Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh như thế nào?

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn xuất hiện rất nhiều trong các bài thi tiếng Anh của các cấp học cũng như các bài thi toeic, ielts,.. Cùng điểm qua một số điểm trọng tâm cần nắm vững của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở bài viết dưới đây.

1. Công thức của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • S + have/has + been + V-ing
  • S + have/has + not + been + V-ing
  • Have/has + S + been + V-ing?

         Yes, S + have/has

         No, S + have/has + not

2. Cách dùng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại, nhấn mạnh vào thời gian của hành động.

ex: She has been working for the same company for 30 years.

  • Diễn tả một hành động có tính chất tạm thời hoặc có thể sắp thay đổi

ex: It has been raining for 2 hours, but I’m sure it will stop.

3. Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Since, for
  • Trong câu có: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

ex: She has been  typing letters all the morning.

4. Thì Hiện tại hoàn thành và thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn khác ở đâu?

  • Với thì Hiện tại hoàn thành (Present perfect): Diễn tả hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó hành động đó đã có kết quả rõ ràng.
  • Với thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect progressive): Diễn tả hành động vẫn tiếp tục ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không thể có kết quả rõ rệt. Nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

5. Bài tập minh họa thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  1. She __________ (study) English for three hours.
  2. We __________ (wait) for the bus since 7 AM.
  3. He __________ (work) on this project all day.
  4. They __________ (play) basketball since they were kids.
  5. I __________ (learn) how to play the guitar recently.
  6. I’m tired because I __________ (run) for an hour.
  7. They look happy because they __________ (sing) and dance all night.
  8. How long __________ (you/study) for the exam?
  9. She __________ (teach) at this school for five years.
  10. We can’t find our keys. We __________ (look) for them everywhere.
  11. She __________ (cook / has been cooking) dinner since 6 PM.
  12. They __________ (play / have been playing) tennis for two hours.
  13. We __________ (study / have been studying) English at this school for three years.
  14. How long __________ (wait / have you been waiting) for the bus?
  15. He __________ (work / has been working) on this project all day.

Tổng kết

Trên đây là toàn bộ điểm trọng tâm của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Hãy truy cập hocanhvan.net để tìm hiểu thêm nhiều kiến thức tiếng Anh thú vị khác ngay từ bây giờ.

Đánh giá bài viết

Ly Hien CTV

Learn More →

Trả lời